Hướng dẫn chung
-Điều kiện làm việc của vận thăng ở tốc độ gió không vượt quá 20m/s (tương đương cấp 8).
-Người vận hành được đào tạo, biết cấu tạo và khả năng của vận thăng, hiểu biết về quy tắc an toàn và duy tu bảo dưỡng.
-Vận thăng phải được điều khiển bởi người đúng ngành đào tạo. Không phải thợ vận hành không được điều khiển vận hành.
-Vận hành vận thăng vào ban đêm phải trang bị đầy đủ thiết bị chiếu sáng cho hiện trường.
-Để đảm bảo sử dụng vận thăng bình thường, điện áp nguồn điện là 380v .
-Trong khi bảo dưỡng sửa chữa cấm mọi hình thức vận hành vận thăng.
-Ở hiện trường người vận hành chịu trách nhiệm cho thêm dầu mỡ bôi trơn đúng kỳ hạn, kiểm tra tình trạng làm việc của vận thăng và tiến hành điều chỉnh nếu cần thiết.
-Vận thăng phải có hệ thống tiếp địa tốt để tránh bị sét đánh. Nghiêm cấm làm việc với vận thăng khi giông bão sấm chớp.
-Vận thăng gặp sự cố về máy móc và điện.
-Dây cáp đối trọng bị đứt, một phần dây cáp đứt vượt quá thời gian quy định.
-Sau khi nhận ca, cần đọc nhật ký làm việc của ca trước, nếu có vấn đề cần kịp thời giải quyết.
-Cần kiểm tra không gian bàn nâng vận hành có vật ngáng trở không để kịp thời loại bỏ.
-Trọng tải phải phân bố đều ở giữa lồng nâng, nghiêm cấm nâng quá tải.
-Khi nghe thấy tiếng động lạ hoặc nhìn thấy những điều khác thường phải dừng vận thăng lại ngay để kiểm tra kỹ thuật.
-Sau khi hết ca làm việc phải bảo đảm bàn nâng được đặt vào trạm dừng trên mặt đất.
-Làm tốt nhật ký giao ban, đồng thời báo cáo các sự cố hoặc vấn đề máy móc gặp phải cho những người có trách nhiệm.
Trình tự thao tác.
-Bật công tắc nối giữa hộp điện nguồn trong lồng mặt đất với hộp điện trong lồng nâng, kiểm tra đèn chỉ thị nguồn điện trên tấm mặt hộp thao tác đã hoạt động chưa.
-Khi máy vận thăng đang hoạt động, khi máy bị ngừng hoạt động do bị cắt điện hoặc các nguyên nhân khác có thể dùng tay điều khiển hạ xuống đưa lồng nâng từ từ trượt đến trạm dừng.
-Chú ý: Khi lồng nâng đang trượt xuống, không được để quá tốc độ vận hành thiết kế nếu không thiết bị an toàn sẽ hoạt động. Cứ hạ được 20m cần phải nghỉ 1 phút để thiết bị an toàn nguội.
Quy trình kiểm tra và bảo dưỡng thiết bị.
Kiểm tra hàng ngày:
-Kiểm tra bulông nói kết các bộ phận đã đầy đủ chưa, có hiện tượng bị
-lỏng không.
-Kiểm tra độ an toàn và tin cậy công tắc hạn vị trên và dưới, công tắc cực hạn trên và dưới.
Phụ trách thực hiện: Người sử dụng (Nhân viên vận hành).
Kiểm tra hàng tuần
-Kiểm tra tình trạng vặn cố định của bánh lăn, tấm đế truyền động.
-Kiểm tra tình trạng dò dầu hộp giảm tốc, bắt buộc phải bổ sung đầy đủ dầu mới kịp thời.
-Kiểm tra điểm nối kết gông giằng tường (sàn).
-Kiểm tra dây cáp tải, tang cáp và các puly dẫn hướng.
-Kiểm tra dây điện có bị đứt hay hư hỏng không.
Phụ trách thực hiện: Người sử dụng (Nhân viên vận hành).
Kiểm tra hàng tháng
-Kiểm tra độ mòn của các con lăn tỳ dẫn hướng.
-Kiểm tra các liên kết bulon khug thân, motor-hộp giảm tốc.
Phụ trách thực hiện: Nhân viên kỹ thuật (Kỹ thuật viên nhà sản xuất).
Kiểm tra hàng quý
-Kiểm tra ổ trục của bánh lăn, các dòng dọc và bánh dẫn hướng. Căn cứ vào thực tế tiến hành điều chỉnh hoặc đổi cái mới.
-Kiểm tra độ mài của bánh lăn, điều chỉnh khoảng cách giữa bánh lăn và trục đứng bẵng 0,3 ~ 0,5. Nếu không đạt phải đổi cái khác.
-Tiến hành thử nghệm rơi, kiểm tính tin cậy của thiết bị an toàn phòng rơi. Phụ trách thực hiện: Nhân viên kỹ thuật (Kỹ thuật viên nhà sản xuất).
Kiểm tra hàng năm.
-Kiểm tra động cơ điện và bộ phận liên trục của thiết bị giảm tốc.
-Kiểm tra ổ trục puly trên không và dây cáp tải trọng.
-Chế độ bôi trơn.
Phụ trách thực hiện: Nhân viên kỹ thuật (Kỹ thuật viên nhà sản xuất).
Vận thăng mỗi lần lắp mới trước khi sử dụng bắt buộc phải tiến hành bảo dưỡng bôi trơn toàn bộ các thiết bị bộ phận. Khi đưa vào hoạt động bình thường, có thể tiến hành bôi trơn định kỳ theo qui định bảng thống kê bôi trơn.
Chú ý: Trước khi tiến hành bôi trơn phải lau quét sạch sẽ bụi cát.
Các động cơ và hộp giảm tốc sau khi sử dụng 16 tuần phải thay dầu mới.
Phân tích các sự cố thường gặp
| TT | Sự cố thường gặp | Nguyên nhân gây sự cố |
| 1 | Nhiệt độ cơ cấu truyền động tăng cao |
-Dầu bôi trơn biến chất hoặc không đủ. -Hoạt động quá tải. -Lồng vận hành bị trở lực ma sát khác thường |
| 2 | Nhiệt độ động cơ điện tăng quá cao khi hoạt động. |
-Tổ hợp dây điện bị chập mạch cục bộ, dòng điện hoạt động bị quá tải hoặc ba pha không cân bằng. -Khởi động vượt quá tần xuất hoặc thời gian vận hành quá tải quá lâu. -Hệ thống truyền động bôi trơn không tốt. -Bàn nâng vận hành bị trở lực ma sát khác thường. |
| 3 | Khi dừng đột ngột bàn nâng có hiện tượng rung hoặc va đập. |
-Khe hở giữa các con lăn và thanh dẫn hướng trên khung thân quá lớn. -Vòng lăn bị lệch, giá đường dẫn và thanh cung chủ cách nhau quá xa. |
| 4 | Cầu dao nguồn điện tổng bị chảy. | Bên trong dây điện bị hư, mỗi đầu nguồn điện bị chập mạch có hiện tượng tiếp đất |
| 5 | Sau khi quay công tắc chìa khoá, tiếp điểm động lực mở không hút. |
-Bộ phận bảo hộ dòng điện không bật -Tay nắm thao tác không ở điểm 0 -Ngoài giới hạn lên xuống, tiếp điểm các công tắc hành trình không tiếp xúc nhau. -Dòng điện bị ngắt |
| 6 | Cần gạt thao tác đặt ở vị trí hàng trên hoặc dưới bộ phận tiếp xúc không hoại động. |
-Tiếp điểm của công tắc hành trình lên xuống không nối với nhau, vị trí công tắc của cần gạt không đúng. -Bộ phận bên trong công tắc thao tác bị lỏng hoặc hỏng. -Đường điện bị ngắn mạch |
| 7 | Bàn nâng vận hành lên xuống có hiện tượng bị dừng |
-Do rơle nhiệt hoạt động khi máy điện quá tải. -Dây điện tiếp xúc không tốt. |
| 8 | Động cơ điện khởi động khó hoặc có tiếng động khác lạ |
-Bộ phận chế động không bật toàn bộ. -Bị quá tải. -Nguồn điện thiếu pha. |
| 9 | Hạn vị lên xuống không có tác dụng |
-Công tắc hành trình lên xuống bị hỏng. -Đường điện ngắt mạch hoặc chập mạch -Do bị động nên hạn vị bị dịch vị trí. |




